GoLinux

Học – Thực hành và Ghi chú

Tạo xóa người dùng trên linux — 22/08/2020

Tạo xóa người dùng trên linux

File lưu người dùng và mật khẩu

/etc/passwd
/etc/shadow

Lệnh:

Tạo người dùng: useradd ten_nguoi_dung
Đặt mật khẩu: passwd mat_khau_can_dat
Chuyển đổi (switch) người dùng: su - ten_nguoi_dung
Xóa người dùng: userdel ten-nguoi-dung

Ví dụ: tạo người dùng có tên unew1 và pass là 12345678

  • Tạo người dùng: useradd unew1 (dùng lệnh: tail -n1 /etc/passwd để kiểm tra xem người dùng unew1 được tạo chưa)
  • Tạo password cho người dùng: passwd 12345678 (thông báo đặt thành công: passwd: all authentication tokens updated successfully.)

Chuyển đổi giữa các người dùng:

Ví dụ: bạn đang ở người dùng root, giờ muốn chuyển sang người dùng unew1:

Chuyển sang user unew1: su - unew1
Chuyển lại user root: su - root (Nhập pass - vì đây là người dùng root)

Xóa người dùng

userdel ten-nguoi-dung
Cách xuất hoặc nhập cơ sở dữ liệu trong MySQL hoặc MariaDB —

Cách xuất hoặc nhập cơ sở dữ liệu trong MySQL hoặc MariaDB

Xuất cơ sở dữ liệu qua SSH

Câu lệnh:

mysqldump -u databaseuser -p database_name > data-dump.sql
  • mysqldump được sử dụng cho cơ sở dữ liệu kết xuất ở định dạng SQL
  • databaseuser là tên người dùng có đặc quyền sử dụng cơ sở dữ liệu (nó là username)
  • database_name là tên của cơ sở dữ liệu
  • data-dump.sql là tên của tệp sẽ nhận được cơ sở dữ liệu được xuất

Hệ thống sẽ hỏi mật khẩu, hãy gõ mật khẩu của database cần lấy vào (pass login myPHPmyadmin).

Để backup nhiều db dùng:

mysqldump -u databaseuser -p --databases dbname1 dbname2 dbname3 > backup.sql

Hãy chú ý đến mũi tên > hiển thị từ trái sang phải, tức là cơ sở dữ liệu database_name sẽ được xuất sang tệp data-dump.sql.

Hãy nhớ rằng tệp data-dump.sql sẽ được lưu trong thư mục hiện tại của bạn. Chỉ cần gõ lệnh pwd để biết bạn đang ở đâu.

Nhập cơ sở dữ liệu qua SSH

Để một cơ sở dữ liệu hiện có (tệp kết xuất của nó) được nhập vào cơ sở dữ liệu, cần phải có một cơ sở dữ liệu mới trên máy chủ. Nếu cơ sở dữ liệu không tồn tại, nó cần được tạo trước. Điều này có thể được thực hiện theo cách sau. Đầu tiên kết nối với máy chủ thông qua kết nối SSH. Sau đó nhập như sau:

B1: Đăng nhập vào Mysql

mysql -u root -p

B2: Tạo CSDL:

CREATE DATABASE new_database
(new_database là tên CSDL mới)

Hoặc tạo CSDL với Character Set là UTF8

CREATE DATABASE new_database CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_general_ci;

(sử dụng lệnh: “show databases;” để kiểm tra nhé)

B3: Tạo người dùng

CREATE USER user@localhost identified by 'password';

Ý nghĩa là: tạo người dùng có tên user và mật khẩu là password.

B4: Gán mọi quyền của new_database cho người dùng user vừa tạo

GRANT ALL PRIVILEGES ON new_databse.* TO user@localhost;

B5: fresh cập nhật cho mysql

FLUSH PRIVILEGES;

Bây giờ bạn có thể nhập cơ sở dữ liệu sao lưu vào cơ sở dữ liệu mới được tạo:

mysql -u user -p new_database < database-nguon.sql

Trong đó:

  • user: user mới vừa tạo
  • new_database: Database mới vừa tạo
  • database-nguon.sql: database nguồn để import vào new_database
Add SSL domain on VPS —

Add SSL domain on VPS

* SSL sử dụng: Let’s Encrypt

* Điều kiện: Đã clone SSL về VPS

B1: Tắt Apache

service httpd stop

B2

/opt/le/letsencrypt-auto certonly --standalone -d DOMAIN_CAN_CAI_SSL.com

DOMAIN_CAN_CAI_SSL.com là domain cần cài SSL lên

B3: Bật auto gia hạn

Và đừng quên cho nó tự động gia hạn chứng chỉ bằng cách gõ lệnh crontab -e và chèn đoạn sau vào dưới cuối cùng để tự động gia hạn mỗi 90 ngày:

* * */90 * * /opt/le/letsencrypt-auto renew >/dev/null 2>&1

B4: Lấy chứng chỉ

cd /etc/letsencrypt/live/DOMAIN_CAN_CAI_SSL.com/

Kiểm tra và lấy chứng trỉ theo đường dẫn.

cat /etc/letsencrypt/live/domain.com/cert.pem

Copy nội dung bỏ vào phần SSL Certificate.

cat /etc/letsencrypt/live/domain.com/privkey.pem

Copy nội dung bỏ vào phần SSL Key.

cat /etc/letsencrypt/live/domain.com/fullchain.pem

Copy nội dung bỏ vào SSL Certificate Authority / Intermediate.

B5: Restart Apache

service httpd restart
Thêm xóa file – thư mục — 14/08/2020

Thêm xóa file – thư mục

Các lệnh sử dùng:

  • Tạo thư mục: mkdir
  • Tạo file: touch
  • Xóa thư mục/file: rm

TẠO FILE THƯ MỤC

Tạo thư mục: mkdir [dấu cách] tên-thư-mục

Tạo file: touch [dấu cách] tên-file

VD: tạo thư mục có tên folder1: mkdir folder1.

Tạo nhiều thư mục ta sử dụng dấu {}, vd tạo 3 thư mục có tên thumuc1, thumuc2, thumuc3 ta gõ tắt: mkdir thumuc{1,2,3}. File áp dụng tương tự.

XÓA FILE THƯ MỤC

File: rm [dấu cách] tên-file

Thư mục: rm [dấu cách] -rf [dấu cách] tên-thư-mục

-r: xóa đệ quy; -f: xóa không cần hỏi

Định hướng – Tôi đang ở đâu!? — 12/08/2020

Định hướng – Tôi đang ở đâu!?

Chúng ta sẽ tìm hiểu 3 lệnh luôn được sử dụng:

  • pwd – in ra đường dẫn vị trí bạn đang đứng.
  • cd – lệnh để di chuyển đến thư mục khác
  • ls – hiển thị file và thư mục.

Trước tiên cần tìm hiểu về cách sắp xếp và tổ chức hệ thông trên linux.

Hệ thống Linux được sắp xếp theo thứ gọi là cấu trúc thư mục phân cấp. Điều này có nghĩa là chúng được tổ chức theo mô hình thư mục cha – con (được gọi là thư mục trong các hệ thống khác), có thể chứa các tệp và thư mục khác. Thư mục đầu tiên trong hệ thống tệp được gọi là thư mục gốc. Thư mục gốc chứa tệp và thư mục con, trong các thư mục con chứa nhiều tệp và thư mục con hơn.

pwd

Khi thao tác, để biết mình đang ở đâu trong cây thư mục, bạn chỉ cần sử dụng lệnh pwd để xác định. Hãy mở termial lên và gõ luôn sau dấu nhắc xem mình đang ở đâu nhé.

[me@linuxbox me]$ pwd
/home/me

ls

Tiếp tục gõ lệnh ls để xem trong này có gì (lệnh ls để hiển thị những tệp và thư mục tại vị trí bạn đang đứng)

[me@linuxbox me]$ ls
Desktop     Xrootenv.0    linuxcmd
GNUstep     bin           nedit.rpm
GUILG00.GZ  hitni123.jpg  nsmail

Sẽ có nhiều tùy chọn cho việc hiển thị, tuy nhiên ở bài này bạn chỉ cần biết cách hiển thị các thư mục và tệp ra là được rồi.

cd

Để đi đến một thư mục nào đó bạn dùng lệnh cd. ví dụ bạn đang ở /home/me và giờ muốn về /home/ftp, khi đó bạn chỉ cần gõ: cd /home/ftp [enter]

tip:

Sử dụng phím tab để gợi nhớ đường dẫn nhé, việc này sẽ tiết kiệm được thời gian gõ.

Sử dụng “cd [dấu cách] ..” để trở về nhanh thư mục mẹ. ví dụ đang ở /home/bin, nếu bạn muốn về thư mục /home, thay vì gõ cd /home thì bạn chỉ cần gõ cd .. là xong. (nhớ giữa cd và .. (hai dấu chấm) phải có dấy cách nhé!).

Một số lưu ý quan trọng

  • Khi sử dụng lệnh ls tệp có tên bắt đầu bằng dấu . (dấu chấm) thì sẽ bị ẩn đi. cần sử dụng ls -a để hiển thị chúng.
  • Trong linux các tệp phân biệt chữ HOA chữ thường “File” khác “file”.
  • Linux không có khái niệm về “phần mở rộng tệp”.
  • Quan trọng nhất, không nhúng khoảng trắng vào tên tệp
Shell là gì vậy? —

Shell là gì vậy?

Hiểu đơn giản Shell là một chương trình để đưa những dòng lệnh mà chúng ta gõ từ bàn phím vào hệ điều hành để thực hiện. Trước đây nó là giao diện người dùng duy nhất có sẵn trên hệ thống nhân Unix chẳng hạn như Linux, nhưng ngày nay thì chúng ta còn có thêm giao diện đồ họa trực quan thân thiện nữa.

Ở hầu hết các hệ thống linux ta sử dụng bash để thao tác lệnh (viết tắt của Bourne Again SHell, một phiên bản nâng cao của chương trình Unix shell gốc, sh, được viết bởi Steve Bourne) hoạt động như chương trình shell. Bên cạnh bash, có những chương trình shell khác có thể được cài đặt trong hệ thống Linux. Chúng bao gồm: ksh, tcsh và zsh.

Terminal là gì

Đây là một chương trình được gọi là trình giả lập thiết bị đầu cuối. Có rất nhiều trình giả lập đầu cuối khác nhau mà bạn có thể sử dụng. Hầu hết các bản phân phối Linux đều cung cấp một số, chẳng hạn như: gnome-terminal, konsole, xterm, rxvt, kvt, nxterm và eterm.

Nếu bạn là người dùng KDE, chương trình đầu cuối được gọi là “konsole”, trong Gnome nó được gọi là “gnome-terminal.”

Tạo trang giống vầy với WordPress.com
Hãy bắt đầu